Bảng Giá Thiết Bị Đóng Cắt CHINT Mới Nhất 2026
Trong hệ thống cơ điện M&E hiện đại, các dòng thiết bị đóng cắt hạ thế từ Aptomat tép MCB, khối đúc MCCB, máy cắt không khí ACB cho đến khởi động từ Contactor đóng vai trò là "lá chắn" bảo vệ hạ tầng điện trước các sự cố quá tải, ngắn mạch và quá dòng xung kích. Một thiết bị đóng cắt không đạt tiêu chuẩn dòng cắt ngắn mạch (Icu/Ics), dập hồ quang chậm hoặc tiếp điểm nhanh rỗ sẽ dẫn đến sự cố cháy dính tiếp điểm, nổ buồng dập hồ quang và phá hủy toàn bộ hệ thống thanh cái (busbar) lân cận.
Thương hiệu thiết bị điện CHINT (với các thế hệ cải tiến như Next Series NXB, NM8N, NXA, NXC) đã trở thành giải pháp vật tư quốc dân chiếm trọn niềm tin của các kỹ sư tư vấn thiết kế và xưởng sản xuất tủ bảng điện (Panel Builder). Với độ bền đóng cắt cơ điện vượt trội, kích thước mô-đun tối ưu không gian và chi phí đầu tư cực kỳ cạnh tranh, CHINT là sự lựa chọn hoàn hảo cho cả công trình dân dụng lẫn nhà máy công nghiệp. vattudienpower (CÔNG TY TNHH VẬT TƯ ĐIỆN POWER) hân hạnh tổng hợp và gửi đến quý đối tác Bảng giá thiết bị đóng cắt CHINT mới nhất 2026 cập nhật chi tiết từ hệ thống dữ liệu phân phối chính ngạch.
1. Nhận Định Kỹ Thuật Về Thiết Bị Đóng Cắt CHINT Dưới Góc Nhìn Kỹ Sư Tủ Bảng Điện
Dưới góc nhìn thực chiến tại phân xưởng gia công tủ bảng điện, các dải sản phẩm đóng cắt hạ thế của CHINT mang lại nhiều lợi thế kỹ thuật rõ rệt:
- Dòng cắt danh định chuẩn xác (Icu/Ics) và dập hồ quang thế hệ mới: Đối với dòng MCB NXB-63, khả năng chịu dòng ngắn mạch đạt 6kA theo tiêu chuẩn IEC/EN 60898-1; hệ thống buồng dập hồ quang nhiều cánh chia rãnh hẹp giúp dập tắt hồ quang nhanh chóng trong khoảng 3–5 mili-giây, bảo vệ toàn vẹn lớp vỏ nhựa chống cháy đạt chuẩn UL94-V0.
- Đường cong đặc tính bảo vệ đa dạng (B, C, D curve): Dải sản phẩm MCB NXB-63 cung cấp đầy đủ đường cong B (tác động tức thời từ 3–5In cho phụ tải điện trở thuần, chiếu sáng nhạy cảm), đường cong C (5–10In cho phụ tải hỗn hợp dân dụng & công nghiệp) và đường cong D (10–14In cho động cơ có dòng khởi động inrush cao), giúp kỹ sư xưởng linh hoạt phối hợp bảo vệ chọn lọc (Selectivity/Discrimination).
- Khung vỏ mô-đun hóa đồng bộ (Next Series): Kích thước chiều cao và độ sâu của các dòng thiết bị được chuẩn hóa, giúp việc bố trí lược đồng cài (Busbar comb) hoặc thanh ray gá DIN rail 35mm diễn ra nhanh chóng, gia tăng tính thẩm mỹ và độ thông thoáng bên trong tủ phân phối tầng DB.
- Tiếp điểm hợp kim bạc chịu tải nặng: Các dòng khí cụ đóng cắt như MCCB và Contactor NXC được trang bị tiếp điểm hợp kim bạc-oxit có độ mài mòn điện hóa cực thấp, chống hàn dính tiếp điểm khi xảy ra dòng khởi động lớn từ động cơ tải nặng.
2. Bảng Giá Thiết Bị Đóng Cắt CHINT Mới Nhất 2026 Phân Phối Bởi Vattudienpower
Dưới đây là bảng tổng hợp đơn giá chi tiết các dòng thiết bị đóng cắt MCB NXB-63 (dòng cắt 6kA, đặc tính đường cong C và B, cấu hình từ 1P đến 4P) cùng dải thiết bị hạ thế chủ lực của CHINT:
| STT | Mã SKU | Mô Tả Mã Hàng (Model Description) | Số Cực (Pole) | Dòng Định Mức (In) | Đóng Gói (Cái/Thùng) | Đơn Giá Chưa VAT (VNĐ) | Đơn Giá Có VAT (VNĐ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I. APTOMAT TÉP MCB 1 PHA (NXB-63 1P, 6kA - CURVE C) | |||||||
| 01 | 814008 | NXB-63 1P C1 6kA | 1P | 1A | 180 | 137,000 | 150,700 |
| 02 | 814009 | NXB-63 1P C2 6kA | 1P | 2A | 180 | 137,000 | 150,700 |
| 03 | 814010 | NXB-63 1P C3 6kA | 1P | 3A | 180 | 137,000 | 150,700 |
| 04 | 814011 | NXB-63 1P C4 6kA | 1P | 4A | 180 | 137,000 | 150,700 |
| 05 | 814012 | NXB-63 1P C6 6kA | 1P | 6A | 180 | 68,000 | 74,800 |
| 06 | 814013 | NXB-63 1P C10 6kA | 1P | 10A | 180 | 68,000 | 74,800 |
| 07 | 814014 | NXB-63 1P C16 6kA | 1P | 16A | 180 | 68,000 | 74,800 |
| 08 | 814015 | NXB-63 1P C20 6kA | 1P | 20A | 180 | 68,000 | 74,800 |
| 09 | 814017 | NXB-63 1P C32 6kA | 1P | 32A | 180 | 73,000 | 80,300 |
| 10 | 814018 | NXB-63 1P C40 6kA | 1P | 40A | 180 | 73,000 | 80,300 |
| 11 | 814019 | NXB-63 1P C50 6kA | 1P | 50A | 180 | 82,000 | 90,200 |
| 12 | 814020 | NXB-63 1P C63 6kA | 1P | 63A | 180 | 82,000 | 90,200 |
| II. APTOMAT TÉP MCB 2 PHA (NXB-63 2P, 6kA - CURVE C) | |||||||
| 13 | 814086 | NXB-63 2P C1 6kA | 2P | 1A | 90 | 257,000 | 282,700 |
| 14 | 814090 | NXB-63 2P C6 6kA | 2P | 6A | 90 | 129,000 | 141,900 |
| 15 | 814091 | NXB-63 2P C10 6kA | 2P | 10A | 90 | 129,000 | 141,900 |
| 16 | 814092 | NXB-63 2P C16 6kA | 2P | 16A | 90 | 129,000 | 141,900 |
| 17 | 814093 | NXB-63 2P C20 6kA | 2P | 20A | 90 | 132,000 | 145,200 |
| 18 | 814095 | NXB-63 2P C32 6kA | 2P | 32A | 90 | 139,000 | 152,900 |
| 19 | 814096 | NXB-63 2P C40 6kA | 2P | 40A | 90 | 139,000 | 152,900 |
| 20 | 814097 | NXB-63 2P C50 6kA | 2P | 50A | 90 | 150,000 | 165,000 |
| 21 | 814098 | NXB-63 2P C63 6kA | 2P | 63A | 90 | 150,000 | 165,000 |
| III. APTOMAT TÉP MCB 3 PHA (NXB-63 3P, 6kA - CURVE C) | |||||||
| 22 | 814164 | NXB-63 3P C1 6kA | 3P | 1A | 60 | 376,000 | 413,600 |
| 23 | 814168 | NXB-63 3P C6 6kA | 3P | 6A | 60 | 188,000 | 206,800 |
| 24 | 814169 | NXB-63 3P C10 6kA | 3P | 10A | 60 | 188,000 | 206,800 |
| 25 | 814170 | NXB-63 3P C16 6kA | 3P | 16A | 60 | 188,000 | 206,800 |
| 26 | 814171 | NXB-63 3P C20 6kA | 3P | 20A | 60 | 194,000 | 213,400 |
| 27 | 814173 | NXB-63 3P C32 6kA | 3P | 32A | 60 | 207,000 | 227,700 |
| 28 | 814174 | NXB-63 3P C40 6kA | 3P | 40A | 60 | 207,000 | 227,700 |
| 29 | 814175 | NXB-63 3P C50 6kA | 3P | 50A | 60 | 215,000 | 236,500 |
| 30 | 814176 | NXB-63 3P C63 6kA | 3P | 63A | 60 | 241,000 | 265,100 |
| IV. APTOMAT TÉP MCB 4 PHA (NXB-63 4P, 6kA - CURVE C) | |||||||
| 31 | 814242 | NXB-63 4P C1 6kA | 4P | 1A | 45 | 481,000 | 529,100 |
| 32 | 814246 | NXB-63 4P C6 6kA | 4P | 6A | 45 | 248,000 | 272,800 |
| 33 | 814247 | NXB-63 4P C10 6kA | 4P | 10A | 45 | 250,000 | 275,000 |
| 34 | 814248 | NXB-63 4P C16 6kA | 4P | 16A | 45 | 250,000 | 275,000 |
| 35 | 814249 | NXB-63 4P C20 6kA | 4P | 20A | 45 | 258,000 | 283,800 |
| 36 | 814251 | NXB-63 4P C32 6kA | 4P | 32A | 45 | 280,000 | 308,000 |
| 37 | 814252 | NXB-63 4P C40 6kA | 4P | 40A | 45 | 280,000 | 308,000 |
| 38 | 814253 | NXB-63 4P C50 6kA | 4P | 50A | 45 | 290,000 | 319,000 |
| 39 | 814254 | NXB-63 4P C63 6kA | 4P | 63A | 45 | 327,000 | 359,700 |
| V. DÒNG MCB ĐẶC TÍNH B (NXB-63, 6kA - CURVE B TẢI THUẦN TRỞ) | |||||||
| 40 | 814038 | NXB-63 1P B6 6kA | 1P | 6A | 180 | 69,000 | 75,900 |
| 41 | 814040 | NXB-63 1P B16 6kA | 1P | 16A | 180 | 69,000 | 75,900 |
| 42 | 814043 | NXB-63 1P B32 6kA | 1P | 32A | 180 | 74,000 | 81,400 |
| 43 | 814116 | NXB-63 2P B6 6kA | 2P | 6A | 90 | 130,000 | 143,000 |
| 44 | 814118 | NXB-63 2P B16 6kA | 2P | 16A | 90 | 130,000 | 143,000 |
| 45 | 814194 | NXB-63 3P B6 6kA | 3P | 6A | 60 | 190,000 | 209,000 |
| 46 | 814196 | NXB-63 3P B16 6kA | 3P | 16A | 60 | 190,000 | 209,000 |
| 47 | 814202 | NXB-63 3P B63 6kA | 3P | 63A | 60 | 243,000 | 267,300 |
3. Kinh Nghiệm Lựa Chọn Và Thi Công Tại Xưởng Tủ Điện
3.1. Phân định đường cong ngắt mạch B, C, D cho các loại phụ tải
Một trong những lỗi phổ biến nhất khi bóc tách vật tư đóng cắt là quy đồng mọi vị trí lắp đặt đều sử dụng đường cong C. Trong thực tế lắp ráp tủ điện công nghiệp, kỹ sư cần phân chia chi tiết:
- Curve B (3–5In): Phù hợp cho tải thuần trở (Heater, lò sấy, điện trở nhiệt) hoặc mạch điều khiển nhị thứ yêu cầu ngắt mạch cực nhanh nhằm bảo vệ bo mạch bán dẫn PLC và rơ-le trung gian.
- Curve C (5–10In): Dải bảo vệ tiêu chuẩn cho toàn bộ hệ thống chiếu sáng công nghiệp, ổ cắm hạ thế, văn phòng và các động cơ khởi động nhẹ.
- Curve D (10–14In): Bắt buộc sử dụng cho các phụ tải cảm ứng lớn như máy biến áp hạ thế, động cơ khởi động trực tiếp (DOL) có dòng xung kích inrush cao để tránh hiện tượng aptomat bị tác động nhảy giả ngay khi vừa đóng nguồn.
3.2. Tiêu chuẩn sử dụng thanh lược đồng (Busbar Comb) và siết lực ngàm kẹp
Khi lắp đặt dãy hàng loạt MCB NXB-63 trên cùng một hàng thanh ray DIN rail, kỹ sư xưởng cần sử dụng thanh lược đồng răng lược (Pin type hoặc Fork type) chuyên dụng thay vì dùng dây câu liên động nhảy cóc giữa các cực. Việc dùng thanh lược đồng không chỉ giảm thiểu 70% thời gian luồn dây nhị thứ mà còn hạn chế tối đa điện trở tiếp xúc sinh nhiệt tại các đầu cực.
Mỗi cực siết ốc của MCB CHINT đều có dải mô-men lực quy định (thường từ 2.0 – 2.5 N.m đối với khung dòng đến 63A). Thợ xưởng bắt buộc phải dùng tuốc-nơ-vít cân lực hoặc siết dứt khoát bằng đầu vít cách điện chuẩn PZ2, tuyệt đối tránh dùng máy bắn vít cầm tay tốc độ cao làm tuôn ren ốc hoặc nứt vỡ ngàm kẹp hợp kim của khí cụ.
3.3. Bố trí khoảng cách thông gió và hệ số suy giảm dòng định mức do nhiệt độ
Nhiệt độ tích tụ trong khoang tủ điện kín là nguyên nhân chính khiến MCB bị nhảy non (thermal tripping) dù dòng tải chưa đạt định mức. Khi lắp đặt các MCB liền kề nhau hoạt động đồng thời 100% công suất trong tủ kín, thợ lắp ráp phải tính toán hệ số suy giảm nhiệt độ (Derating factor):
- Nếu có từ 4 đến 5 tép MCB đặt sát nhau, hệ số tải chỉ nên chọn tối đa 0.8 dòng định mức danh định.
- Nếu số lượng tép MCB từ 6 đến 9 thiết bị liền kề, hệ số tải giảm còn 0.7 hoặc bắt buộc phải chèn miếng đệm cách ly thông gió (Air-vent spacer) rộng 9mm giữa các nhóm thiết bị để đối lưu giải nhiệt tự nhiên.
Với uy tín lâu năm đồng hành cùng hàng trăm xưởng sản xuất tủ bảng điện và các nhà thầu cơ điện công trình trên cả nước, vattudienpower (CÔNG TY TNHH VẬT TƯ ĐIỆN POWER) cam kết mang đến giá trị tối ưu nhất cho khách hàng:
- Sản phẩm chính hãng 100%: Toàn bộ thiết bị CHINT cung ứng đều có đầy đủ chứng chỉ chất lượng (CQ), chứng chỉ xuất xứ (CO) và hóa đơn GTGT hợp lệ từ nhà sản xuất.
- Tổng kho trữ lượng dồi dào: Kho hàng tại TP. Thủ Đức luôn duy trì sẵn số lượng lớn các dòng MCB NXB-63 (1P, 2P, 3P, 4P đủ các dải ampe từ 6A đến 63A), MCCB NM8N, khởi động từ NXC, sẵn sàng đáp ứng tiến độ sản xuất cấp bách của xưởng.
- Mức chiết khấu thương mại tối đa: Cơ chế giá sỉ cực tốt cho các xưởng Panel Builder, đại lý và nhà thầu M&E tham gia đấu thầu dự án lớn.
- Hỗ trợ kỹ thuật chuyên sâu 24/7: Đội ngũ kỹ sư cơ điện am hiểu sâu sắc về thông số cắt ngắn mạch, tính toán chọn mã thiết bị tương đương và hỗ trợ bóc tách khối lượng BOM bản vẽ miễn phí.
- Thông tin liên hệ giao dịch: CÔNG TY TNHH VẬT TƯ ĐIỆN POWER – 81/42 Đường Số 2, khu phố 21, Phường Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh.
Lựa chọn thiết bị đóng cắt hạ thế CHINT là chiến lược hoàn hảo giúp các kỹ sư tủ bảng điện giải quyết bài toán cân bằng giữa độ an toàn kỹ thuật khắt khe và tối ưu chi phí dự toán công trình. Với chất lượng gia công cơ điện tinh xảo, độ nhạy bảo vệ chính xác và hệ sinh thái phụ kiện đồng bộ, CHINT xứng đáng là thương hiệu đồng hành tin cậy trong mọi hệ thống tủ điện phân phối.
Quý khách hàng, xưởng tủ điện và kỹ sư cơ điện hãy liên hệ ngay với vattudienpower để nhận bảng báo giá chiết khấu dự án tốt nhất năm 2026 và sự đồng hành kỹ thuật tận tâm nhất!
